Book Blog

Hiển thị các bài đăng có nhãn HDVIETLV. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn HDVIETLV. Hiển thị tất cả bài đăng

Hướng dẫn viết chương 5 - Luận văn thạc sĩ (nghiên cứu định lượng)

 tháng 5 24, 2017     HDVIETLV, HOT     No comments   

Hướng dẫn viết chương 5 - Luận văn thạc sĩ (nghiên cứu định lượng)


Ket luan va neu len giai phai, cac goi y chinh sach
Nguồn ảnh: megamarketing.com.vn

CHƯƠNG 5: KẾT LUẠN VÀ CÁC GỢI Ý CHÍNH SÁCH


Cấu trúc chương

5.1. Kết luận
5.2. Các gợi ý chính sách
5.3. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Nội dung

5.1. Kết luận

      Thứ nhất: Học viên trình bày tóm tắt lại mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
      Thứ hai: Học viên trình bày tóm tắt lại phương pháp nghiên cứu đề tài và kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu.
      Thứ ba: Học viên nêu nhận xét đối chiếu giữa kết quả nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu, xem kết quả nghiên cứu đã giải quyết được các mục tiêu nào và cần thực hiện những mục tiêu nào còn lại.

5.2. Các gợi ý chính sách

5.2.1. Các căn cứ để nêu lên gợi ý chính sách
      Thứ nhất: mức độ tin cậy của phương pháp nghiên cứu
      Thứ hai: mức độ tin cậy của phương pháp khảo sát, phỏng vấn đối tượng nghiên cứu.
      Thứ ba: mức độ tin cậy của kết quả phân tích dữ liệu khảo sát được giải thích thông qua hệ số điều chỉnh mô hình R2 điều chỉnh.
      Thứ tư: đối chiếu giữa kết quả phân tích dữ liệu với tình hình thực tế của đơn vị có đạt được mức độ tin cậy.

5.2.2. Các gợi ý chính sách
     Thứ nhất: các gợi ý chính sách bám chặt với kết quả nghiên cứu, kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu.
      Thứ hai: các gợi ý chính sách đề ra gắn liền với các yếu tố tác động trong mô hình, yếu tố nào có mức độ quan trọng lớn nhất (sắp xếp theo hệ số Beta) thì là yếu tố quan trọng nhất, cần đẩy mạnh các giải pháp đối với yếu tố này.
     Thứ ba: các gợi ý chính sách cụ thể phải bám sát giá trị trung bình của các biến quan sát, biến quan sát nào có giá trị trung bình thấp nhất thì phải ưu tiên thực hiện giải pháp trước.

5.3. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

      Thứ nhất: về phạm vi nghiên cứu, đề tài thực hiện trong phạm vi của 1 doanh nghiệp, đơn vị nên tính bao quát chưa cao. Để khắc phục hạn chế này, các nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng phạm vi nghiên cứu.
      Thứ hai: về mức độ giải thích của mô hình, hệ số điều chỉnh mô hình R2 điều chỉnh chưa cao, chứng tỏ ngoài các yếu tố hiện tại thì còn có những yếu tố khác tác động đến mô hình. Để khắc phục hạn chế này, các nghiên cứu tiếp theo cần tổng quan cơ sở lý thuyết tốt hơn, thực hiện phỏng vấn chuyên gia, thảo luận nhóm sâu hơn nhằm tìm ra được các yếu tố mới thực sự tác động trong mô hình nghiên cứu.



Ngoài ra bạn có thể tham khảo 7 bước thực hiện luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh - Nghiên cứu định lượng


Hãy like khi bài viết có ích cho nghiên cứu của bạn.
Vui lòng ghi rõ nguồn lengochaiufm.blogspot.com khi bạn chia sẻ bài viết này.
Read More
  • Share This:  
  •  Facebook
  •  Twitter
  •  Google+
  •  Stumble
  •  Digg

Hướng dẫn viết chương 4 - Luận văn thạc sĩ (nghiên cứu định lượng)

 tháng 5 24, 2017     HDVIETLV, HOT     No comments   

Hướng dẫn viết chương 4 - Luận văn thạc sĩ (nghiên cứu định lượng)

Ket qua khao sat va thao luan
Nguồn ảnh: doanhnhanmoi.vn

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ KHẢO SÁT VÀ THẢO LUẬN


Cấu trúc chương

4.1. Giới thiệu về đơn vị
4.2. Mô tả dữ liệu nghiên cứu
4.3. Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha
4.4. Phân tích nhân tố khám phá EFA
4.5. Kiểm định mô hình nghiên cứu
4.6. Thảo luận kết quả nghiên cứu

Nội dung

4.1. Giới thiệu về đơn vị

      Phần này, các bạn học viên giới thiệu tổng quát về đơn vị mình thực hiện đề tài trong khoảng từ 2-3 trang A4 và không được nhiều hơn, tránh diễn giải lan man, cố tình viết để lấp đầy số trang theo yêu cầu. Các nội dung giới thiệu trong phần này phải phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu của đề tài: ví dụ đề tài nghiên cứu về người lao động như: lòng trung thành, sự gắn kết, thỏa mãn công việc thì phần giới thiệu này phải tập trung chỉ ra được các chế độ chính sách đối với người lao động mà đơn vị đang thực hiện.

4.2. Mô tả dữ liệu nghiên cứu

      Về nội dung lý thuyết: học viên mô tả tổng thể về cuộc khảo sát mà mình thực hiện bao gồm các tiêu chí: tổng số phiếu khảo sát đã phát ra, tổng số phiếu thu về, tổng số phiếu hợp lệ sau khi lọc phiếu, tỷ lệ phần trăm của phiếu hợp lệ.
      Tiếp theo đó, học viên mô tả về tần suất của các tiêu chí nhân khẩu học trong cuộc khảo sát của mình như: Giới tính, nghề nghiệp, thu nhập, độ tuổi, ......
      Về phương pháp phân tích dữ liệu: học viên có thể tham khảo phương pháp thống kê tần suất của các tiêu chí nhân khẩu học tại bài viết Hướng dẫn thống kê tần suất, thống kê giá trị trung bình của Blog này.

4.3. Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha

      Phân tích hệ số Cronbach’s Alpha để loại bỏ các biến không phù hợp, hạn chế các biến rác trong quá trình nghiên cứu. Các biến quan sát có hệ số tương quan biến-tổng (item-total correlation) nhỏ hơn 0.3 sẽ bị loại và tiêu chuẩn chọn thang đo khi hệ số Cronbach’s Alpha từ 0.6 trở lên (Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008, tr.258).
      Phần này, học viên trình bày tổng thể kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, thể hiện các số liệu theo các tiêu chuẩn đánh giá, sau đó học viên vẽ bảng tổng hợp các biến quan sát theo từng yếu tố sau khi đánh giá thang đo.
      Phần số liệu chi tiết, học viên thể hiện trong phụ lục của Luận văn.
      Về phương pháp phân tích dữ liệu: học viên có thể tham khảo phương pháp đánh giá độ tin cậy thang đo tại bài viết Hướng dẫn đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha của Blog này.

4.4. Phân tích nhân tố khám phá EFA

      Phân tích nhân tố là tên chung của một nhóm các thủ tục được sử dụng chủ yếu để thu nhỏ và tóm tắt các dữ liệu. Trong nghiên cứu, chúng ta có thể thu thập được một số lượng biến khá lớn và hầu hết các biến này có liên hệ với nhau và số lượng các biến phải được giảm bớt xuống đến một số lượng mà chúng ta có thể sử dụng được (Hoàng Trọng & cộng sự, 2008, tr.27).
      Phần này, học viên trình bày tổng thể các bước phân tích nhân tố khám phá EFA, quá trình loại biến do không phù hợp với các tiêu chuẩn đề ra, sau đó học viên sẽ vẽ bảng tổng hợp kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA của các biến độc lập và các biến phụ thuộc.
      Phần số liệu chi tiết, học viên thể hiện trong phụ luc của Luận văn.
      Về phương pháp phân tích dữ liệu: học viên có thể tham khảo phương pháp phân tích nhân tố khám phá tại bài viết Hướng dẫn phân tích nhân tố khám phá EFA của Blog này.

4.5. Kiểm định mô hình nghiên cứu

      Kiểm tra tương quan giữa các biến độc lập với nhau và với biến phụ thuộc thông qua ma trận hệ số tương quan. Theo đó, điều kiện để phân tích hồi qui là phải có tương quan giữa các biến độc lập với nhau và với biến phụ thuộc. Tuy nhiên, khi hệ số tương quan < 0.85 thì có khả năng đảm bảo giá trị phân biệt giữa các biến. Nghĩa là, nếu hệ số tương quan > 0.85 thì cần xem xét vai trò của các biến độc lập, vì có thể xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến (một biến độc lập này có được giải thích bằng một biến khác).
      Phân tích hồi quy tuyến tính dựa vào các tiêu chuẩn: 
        - Đánh giá độ phù hợp của mô hình.
        - Kiểm định độ phù hợp của mô hình.
        - Xác định hệ số hồi quy riêng phần.
        - Kiểm tra vi phạm giả định.
      Về phương pháp phân tích dữ liệu: học viên có thể tham khảo bài viết Hướng dẫn tạo biến đại diện cho yếu tố, phân tích ma trận tương quan Pearson, và bài viết Hướng dẫn thực hiện kiểm định mô hình nghiên cứu bằng phân tích hồi quy tuyến tính của Blog này.
      Ngoài ra, học viên còn phải thực hiện 1 kiểm định khác đó là kiểm định khác biệt về nhân khẩu học để đánh giá xem giữa các nhóm nhân khẩu học khác nhau thì có Sự hài lòng khác nhau hay không. Để thực hiện kiểm định này, học viên có thể tham khảo bài viết Hướng dẫn kiểm định khác biệt mẫu bằng công cụ T-Test Independent và Anova của Blog này.

4.6. Thảo luận kết quả nghiên cứu

      Thảo luận kết quả nghiên cứu là việc đánh giá lại mức độ tin cậy của cuộc khảo sát, phân tích số liệu cũng như đánh giá tính đúng đắn trong việc chọn lựa phương pháp nghiên cứu.
      Thảo luận kết quả nghiên cứu được thực hiện thông qua phỏng vấn chuyên gia, thảo luận tay đôi, thảo luận nhóm các chuyên gia, nhân viên đã tham gia nghiên cứu định tính để xác định lại sự phù hợp của nghiên cứu định tính với kết quả phân tích định lượng.
      Việc đánh giá kết quả nghiên cứu dựa trên 2 phương diện: Đánh giá, so sánh với lý thuyết và trên phương diện thực tiễn của đơn vị.
      Về lý thuyết: tác giả xem xét kết quả nghiên cứu của mình có tương đồng với bất kỳ nghiên cứu nào trước đó mà nghiên cứu này thừa kế hay không, xem xét tính mới của nghiên cứu này so sới các nghiên cứu trước.
      Về thực tiễn của đơn vị: tác giả xem xét kết quả nghiên cứu có thực sự chỉ ra những điểm mạnh cũng như những vấn đề còn hạn chế của đơn vị mình, kết quả nghiên cứu có phản ảnh đúng đắn tình hình thực tế diễn ra tại đơn vị mình hay không.



Ngoài ra bạn có thể tham khảo 7 bước thực hiện luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh - Nghiên cứu định lượng


Hãy like khi bài viết có ích cho nghiên cứu của bạn.
Vui lòng ghi rõ nguồn lengochaiufm.blogspot.com khi bạn chia sẻ bài viết này.
Read More
  • Share This:  
  •  Facebook
  •  Twitter
  •  Google+
  •  Stumble
  •  Digg

Hướng dẫn viết chương 3 - Luận văn thạc sĩ (nghiên cứu định lượng)

 tháng 5 24, 2017     HDVIETLV, HOT     No comments   

Hướng dẫn viết chương 3 - Luận văn thạc sĩ (nghiên cứu định lượng)

phuong phap nghien cuu dinh luong luan van
Nguồn ảnh: tkmvietnam.com.vn

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Cấu trúc chương

3.1. Quy trình nghiên cứu
3.2. Dữ liệu trong nghiên cứu
3.3. Nghiên cứu sơ bộ
3.4. Nghiên cứu chính thức.
3.5. Xây dựng và mã hóa thang đo
3.6. Phương pháp phân tích số liệu

Nội dung

3.1. Quy trình nghiên cứu

quy trinh nghien cuu trong luan van thac si
Quy trình nghiên cứu đề tài luận văn thạc sĩ
Nguồn ảnh: Lê Ngọc Hải Blog


3.2. Dữ liệu trong nghiên cứu

Dữ liệu thứ cấp:
      Sách giáo khoa, tạp chí chuyên ngành: tổng quan được cơ sở lý thuyết cho nghiên cứu.
      Tài liệu, báo cáo của đơn vị: nắm bắt được tình hình đơn vị, các chế độ, chính sách đang được thực hiện tại đơn vị.

Dữ liệu sơ cấp:
      Phỏng vấn trực tiếp đối tượng khảo sát thông qua bảng khảo sát: đánh giá thực trạng các yếu tố đang nghiên cứu

3.3. Nghiên cứu sơ bộ

      Mục đích: Khẳng định lại các yếu tố hiện có trong mô hình và khám phá các yếu tố mới.
      Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện qua 2 bước: Nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng.
     
Nghiên cứu định tính là một dạng nghiên cứu khám phá trong đó dữ liệu được thu thập ở dạng định tính.
      Một số công cụ chính trong thu thập dữ liệu định tính như: Quan sát, Thảo luận giữa nhà nghiên cứu với đối tượng khảo sát (Thảo luận tay đôi, Thảo luận nhóm).

      Quan sát: là công cụ thường dùng để thu thập dữ liệu định tính, người nghiên cứu thu thập dữ liệu thông qua quan sát bằng mắt.

Ưu điểm:
Thu nhận kiến thức đầu tiên về vấn đề nghiên cứu.
Nhận dạng thực tế về ngữ cảnh, thời gian.
Nhược điểm:
Khó khăn thực hiện: sắp xếp thời gian, nguồn lực

      Thảo luận tay đôi: là kỹ thuật thu thập dữ liệu thông qua việc thảo luận giữa hai người (nhà nghiên cứu và đối tượng thu thập dữ liệu).

Các trường hợp sử dụng:
Chủ đề nghiên cứu mang tính cá nhân cao.
Đối tượng thảo luận có vị trí xã hội cao.
Thông tin thảo luận mang tính chất bí mật.

Ưu điểm:
Dễ tiếp cận đối tượng nghiên cứu.
Nhược điểm:
Tốn nhiều thời gian và chi phí hơn so với thảo luận nhóm cho cùng kích thước mẫu.
Không có sự tương tác giữa các đối tượng nghiên cứu, nên dữ liệu thu thập khó diễn giải ý nghĩa.

Thảo luận nhóm: là kỹ thuật thu thập dữ liệu phổ biến trong nghiên cứu định tính.

Việc thu thập dữ liệu được thực hiện thông qua hình thức thảo luận giữa các đối tượng nghiên cứu với nhau dưới sự hướng dẫn của nhà nghiên cứu (người điều khiển chương trình).

Trong quá trình thảo luận, nhà nghiên cứu luôn tìm cách đào sâu bằng cách hỏi gợi ý trực tiếp các đối tượng nghiên cứu nhằm dẫn hướng cho thảo luận sâu hơn.
Các câu hỏi kích thích thảo luận:
Bạn có đồng ý với quan điểm này không? Tại sao?
Còn bạn thì sao? Có ý kiến nào khác không?

Mục đích của kỹ thuật này nhằm đạt được những hiểu biết sâu sắc về vấn đề nghiên cứu bằng cách lắng nghe một nhóm người được chọn ra từ một thị trường mục tiêu phù hợp với những vấn đề mà nhà nghiên cứu đang quan tâm.

Tuyển chọn đối tượng nghiên cứu
Tính đồng nhất trong nhóm càng cao càng dễ dàng cho việc thảo luận nhóm.
Thành viên chưa từng tham gia các cuộc thảo luận tương tự trước đây ít nhất 6 tháng.
Thành viên chưa quen biết nhau.
Thời gian thảo luận nhóm từ 1,5 – 2 giờ là tốt nhất.

Quy trình nghiên cứu định tính:
Chuẩn bị dàn bài sơ bộ và một số câu hỏi gợi ý giúp đào sâu vấn đề nghiên cứu.
Tuyển chọn đối tượng tham gia.
Chọn địa điểm để thực hiện.
Mời các thành viên tham gia thực hiện.

Quy trình thảo luận nhóm:
Tác giả giới thiệu mục đích buổi thảo luận nhóm.
Tác giả trình bày các khái niệm liên quan, các yếu tố trong mô hình nghiên cứu.
Tác giả đặt câu hỏi thảo luận, các câu hỏi xoay quanh vấn đề:
A/C có hiểu rõ nội dung mục hỏi hay không?
Mục hỏi cần chỉnh sửa câu từ như thế nào cho rõ nghĩa?
Mục hỏi nào không phù hợp cần loại bỏ?
Mục hỏi nào cần thiết nhưng chưa thấy trong mô hình, cần thêm vào?

Các thành viên trong nhóm lần lượt trình bày ý kiến của mình và trao đổi thông qua người điều khiển chương trình.
Các ý kiến cá nhân được các thành viên ghi chép trong dàn bài thảo luận và thư ký sẽ ghi nhận lại toàn bộ diễn biến của buổi thảo luận nhóm.
Kết thúc buổi thảo luận nhóm, kết quả buổi thảo luận nhóm được tổng hợp trong Phụ lục 3: Kết quả thảo luận nhóm.

Tác giả sử dụng kết quả thảo luận nhóm để điều chỉnh thang đo, xây dựng thang đo nháp và tiến hành khảo sát sơ bộ với mẫu là 50 quan sát với tiêu chí thuận tiện.

Nghiên cứu định lượng
Khảo sát sơ bộ được thực hiện sau khi đã có bảng câu hỏi nháp, tác giả tiến hành khảo sát 50 người thuộc phạm vi nghiên cứu.

Mục đích: kiểm tra độ tin cậy thang đo để điều chỉnh ra bảng khảo sát chính thức phục vụ cho nghiên cứu trên diện rộng.

Quá trình phân tích dữ liệu sơ bộ như sau:
Đánh giá độ tin cậy thang đo với mục đích kiểm tra mức độ chặt chẽ của các biến quan sát.
Yêu cầu:
Hệ số Cronbach’s Alpha từ 0.6 – 0.95
Hệ số tương quan biến-tổng lớn hơn 0.3

Phân tích nhân tố khám phá với mục đích kiểm tra độ hội tụ của các biến quan sát.
Yêu cầu:
Hệ số KMO từ 0.5 – 1.0
Giá trị sig < 5%
Tại giá trị Eigenvalue > 1 thì tổng phương sai trích TVA > 50%
Các biến hội tụ theo mô hình nghiên cứu ban đầu.

3.4. Nghiên cứu chính thức.

Được thực hiện bằng phân tích dữ liệu định lượng thu thập từ việc khảo sát đối tượng nghiên cứu thông qua bảng câu hỏi khảo sát.

Mục đích:
Kiểm định mô hình nghiên cứu lý thuyết.
Dựa trên kết quả nghiên cứu, đề xuất các giải pháp.

Kích thước mẫu:
Để phân tích nhân tố khám phá thì kích thước mẫu được xác định dựa vào kích thước tối thiểu của số lượng biến đo lường đưa vào với tỷ lệ quan sát/biến đo lường là 5:1. Nguyễn Đình Thọ (2011, tr.415).

Để phân tích hồi quy tuyến tính bội cần kích thước mẫu tối thiểu là n >= 8m + 50 (n: kích thước mẫu tối thiểu, m: số biến độc lập). Nguyễn Đình Thọ (2013, tr.520-521).

Từ 2 điều kiện trên, tính toán ra kích thước mẫu tối thiểu cho nghiên cứu.

Phương pháp chọn mẫu:

Chọn mẫu xác suất:
Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản.
Chọn mẫu hệ thống.
Chọn mẫu phân tầng.

Chọn mẫu phi xác suất:
Chọn mẫu thuận tiện.
Chọn mẫu phán đoán.
Chọn mẫu phát triển mầm.

Dữ liệu sau khi thu thập sẽ được làm sạch, mã hóa, nhập liệu để sử dụng cho phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS với các bước chính sau:
Tóm tắt và mô tả dữ liệu.
Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha.
Phân tích nhân tố khám phá EFA.
Kiểm định mô hình nghiên cứu.
Thảo luận kết quả và đề xuất các giải pháp.

3.5. Xây dựng và mã hóa thang đo

Bảng câu hỏi khảo sát được xây dựng dựa trên thang đo nháp đã được điều chỉnh thông qua thảo luận nhóm và khảo sát sơ bộ.

Để ghi nhận đánh giá của đáp viên đối với các mục hỏi, tác giả sử dụng thang đo Likert 5 điểm như sau:
1: Rất không đồng ý.
2: Không đồng ý.
3: Không ý kiến.
4: Đồng ý.
5: Rất đồng ý.

Việc mã hóa dữ liệu được trình bày như sau:
Mã hóa dữ liệu đặc điểm nhân khẩu học:
Giới tính: 1 – nam, 2 – nữ.
……

Mã hóa dữ liệu đối với thang đo:
Yếu tố Nhận biết thương hiệu mã hóa chung là NBTH, các biến quan sát mã hóa từ NBTH1 đến NBTH6.
……

Trình bày bảng tóm tắt mã hóa thang đo.

3.6. Phương pháp phân tích số liệu

Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha.

Phân tích nhân tố khám phá EFA.

Kiểm định mô hình nghiên cứu:
Phân tích ma trận hệ số tương quan Pearson.
Phân tích hồi quy tuyến tính bội.



Video hướng dẫn viết chương 3 phương pháp nghiên cứu luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh
Nguồn video: Lê Ngọc Hải Blog

Ngoài ra bạn có thể tham khảo 7 bước thực hiện luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh - Nghiên cứu định lượng


Hãy like kho bài viết có ích cho việc nghiên cứu của bạn.
Vui lòng ghi rõ nguồn lengochaiufm.blogspot.com khi bạn chia sẻ bài viết này.
Read More
  • Share This:  
  •  Facebook
  •  Twitter
  •  Google+
  •  Stumble
  •  Digg

Hướng dẫn viết chương 2 - Luận văn thạc sĩ (nghiên cứu định lượng)

 tháng 5 23, 2017     HDVIETLV, HOT     No comments   

Hướng dẫn viết chương 2 - Luận văn thạc sĩ (nghiên cứu định lượng)

co so ly thuyet ve chat luong dich vu, su hai long khach hang
Nguồn ảnh: inga.com.vn
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Cấu trúc chương
   2.1. Các vấn đề lý luận liên quan đến đề tài
   2.2. Các mô hình lý thuyết nghiên cứu trước có liên quan đề tài
   2.3. Các nghiên cứu có liên quan đến đề tài
   2.4. Đề xuất mô hình nghiên cứu
   Hướng dẫn cách trình bày tài liệu tham khảo, các trích - dẫn tài liệu tham khảo và cách tìm kiếm tài liệu tham khảo nhanh nhất.

Nội dung trình bày

2.1. Các vấn đề lý luận liên quan đến đề tài

      Phần này học viên trình bày các định nghĩa, các lý thuyết liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của mình. Ví dụ lĩnh vực chất lượng dịch vụ công - mà cụ thể là thu nộp thuế thì ta sẽ trình bày một số khái niệm và lý thuyết sau:
2.1.1. Dịch vụ
2.1.1.1. Khái niệm
2.1.1.2. Các đặc tính của dịch vụ
2.1.2. Dịch vụ công
2.1.2.1. Khái niệm
2.1.2.2. Đặc trưng cơ bản của dịch vụ công
2.1.2.3. Các loại dịch vụ công
2.1.2.4. Các đặc điểm của dịch vụ công
2.1.2.5. Các mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ công
2.1.3. Chất lượng dịch vụ
2.1.3.1. Khái niệm
2.1.3.2. Đặc điểm chất lượng dịch vụ
2.1.3.3. Các mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ
2.1.4. Sự hài lòng
2.1.5. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng

Nguồn tham khảo: sách giáo khoa, tạp chí khoa học, các bài luận văn thạc sĩ, các luận án tiến sĩ.
Lưu ý: học viên chỉ tham khảo, đọc và tóm lược ý chính, sau đó triển khai viết theo kiến thức của bản thân, không được sao chép.

2.2. Các mô hình lý thuyết nghiên cứu trước có liên quan đề tài

      Phần này học viên trình bày các mô hình lý thuyết về đánh giá chất lượng dịch vụ, đánh giá sự hài lòng khách hàng, xem xét mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng. Các mô hình nghiên cứu này được xem là kinh điển và đã qua đánh giá, công nhận.
2.2.1. Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng mỹ (ACSI)
2.2.2. Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng châu âu (ECSI)
2.2.3. Mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ của Parasuramant.

2.3. Các nghiên cứu có liên quan đến đề tài

      Phần này học viên trình bày các nghiên cứu đăng trên các tạp chí khoa học, các nghiên cứu này phải là gần với đề tài nghiên cứu của mình.
      Học viên trình bày tối thiểu 02 nghiên cứu nước ngoài và 02 nghiên cứu trong nước với cấu trúc như sau:
- Nêu mục tiêu của bài nghiên cứu.
- Phạm vi thực hiện của nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu chính trong bài, mô hình sử dụng.
- Kết quả nghiên cứu.
- Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo.
- Vẽ lại mô hình kết quả nghiên cứu.
      Sau khi trình bày các nghiên cứu trước, học viên cần tóm lược các yếu tố trong những nghiên cứu vừa nêu để cho thấy tính bao quát của việc tham khảo mô hình nghiên cứu trước.

2.4. Đề xuất mô hình nghiên cứu

      Phần này học viên tổng hợp yếu tố của các nghiên cứu trước kết hợp với tình hình thực tế trong nghiên cứu của mình để đề xuất các yếu tố trong nghiên cứu của mình.
      Tiếp theo học viên trình bày các giả thuyết nghiên cứu theo các yếu tố đề xuất trong mô hình nghiên cứu. Lưu ý việc trình bày các giả thuyết phải nêu các định nghĩa liên quan đến các yếu tố để tăng hàm lượng khoa học và tăng tính thuyết phục khi đặt các giả thuyết nghiên cứu.

TRÌNH BÀY TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệuthamkhảolàsách:
  Họ tên tác giả [vàHọtênđồngtácgiả] (năm xuất bản), Tên sách, [Táibảnlầnthứmấy], Tên nhà xuất bản. 
  Họ tên tác giả [vàHọtênđồngtácgiả] (năm xuất bản), “Tên sách”, [Táibảnlầnthứmấy], Tên nhà xuất bản.
ví dụ: Nguyễn Đình Thọ (2011), Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh, Nhà xuất bản tài chính.
Hoàng Trọng vàChu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), “Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS”, Nhà xuất bản Hồng Đức.

Tài liệuthamkhảolàbàibáo khoa học

  Họ tên tác giả [vàHọtênđồngtácgiả] (năm xuất bản), Tên bài báo, Tên tạp chí, Cơ quan xuất bản, trang của bài báo trong tạp chí.
ví dụ: Trần Kim Dung (2006), Thang đoý thức gắn kết đối với tổ chức,  Tạp chí phát triển kinh tế, 184, Đại học kinhtếTPHCM, tr.50 – 52.
Nguyễn Huy Phong và Phạm Ngọc Thúy (2007), Servqual hay Servperf – Một nghiên cứu so sánh trong ngành bán lẻ Việt Nam,  Tạp chí phát triển khoa học và công nghệ, tập 10, số 8 - 2007, TrườngđạihọcBáchkhoa, ĐHQG-HCM, tr.24 – 32.

Tài liệuthamkhảođượcsắpxếpthứtựABC theo:
  - Tên, Họ.
  - Năm xuất bản.
  - Số thứ tự củatàiliệuthamkhảođượcđánhliêntục: Tài liệu tham khảo trong nước, tài liệu tham khảo nước ngoài, tham khảo từ nguồn khác.
Tài liệuthamkhảotrongnước
  1.
  2.
Tài liệuthamkhảonướcngoài
  3.
  4.
Tài liệuthamkhảotừnguồnkhác
  5. 

TRÍCH – DẪN TÀI LIỆU THAM KHẢO
Một tác giả
  Têntácgiả(năm, trang) nộidung trích.
  Nộidung trích (Têntácgiả, năm, trang).

  TríchtrựctiếpthìNộidung tríchđặttrongdấunháykép“ ”
ví dụ: Theo Parasuraman(1988, tr.50) chất lượngdịchvụlàsựđánhgiátoàndiệnvềtháiđộhướngtớisựxuấtsắccủadịchvụ.
   Chấtlượngdịchvụlàsựđánhgiátoàndiệnvềtháiđộhướngtớisựxuấtsắccủadịchvụ(Parasuraman, 1988, tr.50).

Hai tác giả
  TênTG1 vàTênTG2 (năm, trang) nộidung trích.
  Nộidung trích (TênTG1 vàTênTG2, năm, trang).
  TríchtrựctiếpthìNộidung tríchđặttrongdấunháykép“ ”
ví dụ: Theo Nguyễn Huy Phong và Phạm Ngọc Thúy (2007, tr.26) hàilònglàphảnứngcủangườitiêudùngkhiđượcđápứngmongmuốn.
  Hàilònglàphảnứngcủangườitiêudùngkhiđượcđápứngmongmuốn(Nguyễn Huy Phong và Phạm Ngọc Thúy, 2007, tr.26).

Nhiều tác giả
Trích lần đầu tiêntrongbài: TênTG1, TênTG2 vàTênTG3 (năm, trang) nộidung trích.
Trích cho nhữnglầnsautrongbài: TênTG1 vàcộngsự(năm, trang) nộidung trích.
ví dụ: Theo Phạm Lê Hồng Nhung, Phạm Thị Thảo, Đinh Công Thành và Lê Thị Hồng Vân (2012, tr.26) hàilònglàphảnứngcủangườitiêudùngkhiđượcđápứngmongmuốn.   
  Theo Phạm Lê Hồng Nhung và cộng sự (2012, tr.26) giáodụcđạihọcđượcxemlàmộtngànhdịchvụvìgiáodụcđạihọccóđầyđủđặctínhcủamộtdịchvụ.

PHƯƠNG PHÁP TÌM KIẾM TÀI LIỆU THAM KHẢO NHANH NHẤT
      Mở trangtàiliệuthamkhảocủacácbàiluậnvăn, xemtàiliệuthamkhảonàophùhợpvớinghiêncứucủamình, lêngoogle tracứuvàtảivề

Video hướng dẫn viết chương 2 tổng quan cơ sở lý thuyết và đề xuất mô hình nghiên cứu
Nguồn video: Lê Ngọc Hải Blog

Ngoài ra bạn có thể tham khảo 7 bước thực hiện luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh - Nghiên cứu định lượng


Hãy like kho bài viết có ích cho việc nghiên cứu của bạn.
Vui lòng ghi rõ nguồn lengochaiufm.blogspot.com khi bạn chia sẻ bài viết này.
Read More
  • Share This:  
  •  Facebook
  •  Twitter
  •  Google+
  •  Stumble
  •  Digg
Bài đăng cũ hơn Trang chủ

Popular Posts

  • (không có tiêu đề)
    Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu các yếu tố cấu thành giá trị thương hiệu sữa chua Vinamilk tại TPHCM Nguồn: Luận văn thạc sĩ trường Đại học Tài...
  • Giáo trình phương pháp nghiên cứu khoa học (PGS.TS. Đồng thị Thanh Phương, Nguyễn Thị Ngọc An)
    Giáo trình Phương pháp nghiên cứu khoa học Nguồn: Nhà xuất bản Lao động - Xã hội PGS.TS. Đồng Thị Thanh Phương, Nguyễn Thị Ngọc An (2012) Ke...
  • Bài giảng môn Kỹ năng quản lý thời gian - Viện nghiên cứu kinh tế ứng dụng (UFM)
    Bài giảng môn Kỹ năng quản lý thời gian Nguồn: Trường Đại học Tài chính - Marketing Viện nghiên cứu kinh tế ứng dụng, bộ môn Kỹ năng mềm Key...
  • [PDF] The One Page Proposal (How to get your business pitch onto one persuasive Page)
    DOWNLOAD:  [PDF] Size: 2 Mb
  • Bài giảng môn Kỹ năng làm việc nhóm - Viện nghiên cứu kinh tế ứng dụng (UFM)
    Bài giảng môn Kỹ năng làm việc nhóm Nguồn: Trường Đại học Tài chính - Marketing Viện nghiên cứu kinh tế ứng dụng, bộ môn Kỹ năng mềm Keyword...
  • Aaker's Brand Equity model - Mô hình tài sản thương hiệu của Aaker
    Aaker's Brand Equity model Mô hình tài sản thương hiệu của Aaker Nguồn: European institute for brand management. D. Aaker, 2009. Aaker...
  • [PDF] Advanced Fluorescence Microscopy (Methods and Protocol)
    DOWNLOAD:  [PDF]
  • The development of a method of measuring job satisfaction: The cornell studies
    The development of a method of measuring job satisfaction: The cornell studies Nguồn: Section Four - Motivation, attitude and satisfaction P...
  • Measurement of Human Service Staff Satisfaction: Development of the Job Satisfaction Survey, Paul E. Spector (1985)
    Measurement of Human Service Staff Satisfaction: Development of the Job Satisfaction Survey Nguồn: American  Journal  of  Community   Psych...
  • Download Tài Liệu Giáo Trình Lập Trình Android và File Thực Hành
    DOWNLOAD 1 DOWNLOAD 2 DOWNLOAD ANDROID P2 1 DOWNLOAD ANDROID P2 2

E-Service Quality and E-Recovery Service Quality: Effects on Value Perceptions and Loyalty Intentions

E-Service Quality and E-Recovery Service Quality: Effects on Value Perceptions and Loyalty Intentions Nguồn: Procedia - Social and Behaviora...

Tìm kiếm Blog này

Được tạo bởi Blogger.

Lưu trữ Blog

  • tháng 7 2019 (18)
  • tháng 5 2019 (1)
  • tháng 3 2019 (1)
  • tháng 2 2019 (15)
  • tháng 1 2019 (1)
  • tháng 11 2018 (24)
  • tháng 10 2018 (20)
  • tháng 8 2018 (4)
  • tháng 6 2018 (11)
  • tháng 5 2018 (8)
  • tháng 4 2018 (38)
  • tháng 12 2017 (2)
  • tháng 11 2017 (3)
  • tháng 10 2017 (42)
  • tháng 9 2017 (3)
  • tháng 8 2017 (15)
  • tháng 7 2017 (17)
  • tháng 6 2017 (37)
  • tháng 5 2017 (26)
  • tháng 4 2017 (1)
  • tháng 1 2017 (2)
  • tháng 12 2016 (14)
  • tháng 11 2016 (10)
  • tháng 10 2016 (1)
  • tháng 5 2016 (3)
  • tháng 4 2016 (13)
  • tháng 11 2015 (1)
  • tháng 10 2015 (2)
  • tháng 9 2015 (7)
  • tháng 8 2015 (19)
  • tháng 7 2015 (14)
  • tháng 6 2015 (19)

Nhãn

  • Attributes
  • autocad 3d sang 2d
  • autocad chon loc
  • autocad hay nhat
  • autocad pho bien nhat
  • Báo cáo
  • BAOKH
  • cao thu autocad
  • chia sẻ
  • chieu cao chu autocad
  • Công nghệ thông tin
  • dien tich hatch autocad
  • đồ án
  • ebook
  • english
  • Fields
  • Funny
  • giam dung luong autocad
  • giáo trình
  • giao trinh autocad
  • giao trinh chon loc
  • Giáo trình đại học
  • GIAOTRINH
  • GOCGIAITRI
  • GOCUFM
  • HDVIETLV
  • HOT
  • Kinh tế
  • korean
  • LUANVANMAU
  • Luận văn
  • meo hay autocad
  • Nghiên cứu khoa học
  • Nông nghiệp
  • others
  • phat
  • Quảng trị doanh nghiệp
  • ram ao autocad
  • renumber
  • sách
  • Software
  • SPSS
  • tai autocad mien phi crack
  • tài liệu
  • Tài liệu dự án
  • templates
  • thong ke dien tich autocad
  • thu thuat chu autocad
  • thu thuat hay autocad
  • thu vien autocad
  • Tutorial
  • viet
  • vo-thuat
  • Websites
  • Yoga

Báo cáo vi phạm

  • Trang chủ

Giới thiệu về tôi

Admin
Xem hồ sơ hoàn chỉnh của tôi

Copyright © Book Blog | Powered by Blogger
Design by Hardeep Asrani | Blogger Theme by NewBloggerThemes.com | Distributed By Gooyaabi Templates